THÀNH PHẦN:
Lincomycine…………………..50.000mg
Spectinomycine………………50.000mg
Dung môi đặc biệt vđ…………..1.000g
Bổ sung:Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B3, Vitamin B5, Vitamin B6, Vitamin B9, Vitamin PP, Vitamin B12, Vitamin C, Vitamin A, Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K, Vitamin H, Glucan, NaCl, NaHCO3, KCl, Se, Mg, Cu, Mn, Zn, Co, Fe, Lysine, Choline, Methionine, Tryptophan, Threonine, Valine, Leucine, Arginine, Cao ong, Glucosamin, Gluconate, Canxi, Glucose, Glutamine, Sorbitol…
CÔNG DỤNG: Trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên lợn.
CÁCH DÙNG: Phòng và điều trị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp của lợn, gà như: Viêm phổi dính sườn,, viêm phế quản-phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, ho thở, hen suyễn do Mycoplasma, Haemophylus, Actinomycescius, Pneumonia. Các bệnh đường sinh dục, tiết niệu như: Viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm vú do Streptococus, Staphyloccocus. Bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E.coli sưng phù đầu, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Samonella, Pasturella ,Multocida. Thuốc đặc biệt hiệu quả với những bệnh kế phát của bệnh sốt đỏ (PRRS, tai xanh) như: Lepto (bệnh nghệ), viêm ruột xuất huyết do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn. Bệnh sốt vẹt do Klebsiella, Rickesttia hoặc sốt bỏ ăn không rõ nguyên nhân.
LIỀU LƯỢNG: Dùng liên tục trong 3-5 ngày, định kỳ cách nhau 5-7 ngày.
* Phòng bệnh: Trộn vào thức ăn theo liều: Lợn con, lợn nái, lợn thịt: 1kg/1.800 kg thức ăn tương đương 100g/550-900kg thể trọng lợn.
– Gà, vịt, cút: 1kg/800kg thức ăn tương đương 100g/350-400kg TT/ngày.
* Trị bệnh dùng gấp 2-3 lần liều phòng bệnh.
THỜI GIAN NGỪNG THUỐC: Khai thác thịt: 07 ngày!
LINCO-SPEX MIX@
QUY CÁCH SẢN PHẨM: 100g, 1kg.
Phòng và điều trị bệnh đường tiêu hóa, hô hấp của lợn, gà như: Viêm phổi dính sườn,, viêm phế quản-phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, ho thở, hen suyễn do Mycoplasma, Haemophylus, Actinomycescius, Pneumonia. Các bệnh đường sinh dục, tiết niệu như: Viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm vú do Streptococus, Staphyloccocus. Bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E.coli sưng phù đầu, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Samonella, Pasturella ,Multocida. Thuốc đặc biệt hiệu quả với những bệnh kế phát của bệnh sốt đỏ (PRRS, tai xanh) như: Lepto (bệnh nghệ), viêm ruột xuất huyết do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn. Bệnh sốt vẹt do Klebsiella, Rickesttia hoặc sốt bỏ ăn không rõ nguyên nhân.



